Cảm biến quang Pepperl+Fuchs GLV18-8-450/73/120 – PNP, tầm phát hiện 450 mm
Pepperl+Fuchs GLV18-8-450/73/120 dùng phát hiện sản phẩm bằng ánh sáng phản xạ trực tiếp từ bề mặt vật. Cảm biến có thân ren M18, nguồn cấp 10–30 VDC và hai ngõ ra PNP bổ sung. Thiết kế thu phát chung một thân giúp bố trí điểm kiểm tra trên băng tải mà không cần lắp gương riêng.
Chọn cảm biến theo vật cần phát hiện
Với cảm biến phản xạ khuếch tán, bề mặt sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tín hiệu. Vật sáng màu thường phản xạ ánh sáng khác vật đen, nhám hoặc bóng. Vì vậy, khoảng cách 450 mm cần được hiểu theo điều kiện thử của hãng, không áp dụng như nhau cho mọi sản phẩm.
GLV18-8-450/73/120 phù hợp để xem xét cho nhiệm vụ kiểm tra có vật, xác nhận sản phẩm đến vị trí hoặc tạo tín hiệu đếm. Đối tượng có thể là hộp, chi tiết nhựa hoặc sản phẩm có bề mặt phản xạ phù hợp. Với vật trong suốt hay bề mặt phản chiếu mạnh, cần thử mẫu trước khi chọn.
Nền phía sau cũng cần được kiểm tra
Cảm biến nhận ánh sáng phản xạ nên khung máy hoặc vật phía sau có thể ảnh hưởng đến kết quả. Cần bố trí hướng nhìn và độ nhạy để phân biệt được sản phẩm với nền. Không mặc định model này có chức năng triệt nền chuyên dụng.
Khi chạy thử, kiểm tra cả trạng thái có sản phẩm và băng tải trống. Nếu nền vẫn làm ngõ ra tác động, cần điều chỉnh vị trí hoặc khoảng cách. Điểm kiểm tra phải ổn định với các trạng thái thực tế của dây chuyền.
Thông số GLV18-8-450/73/120 phục vụ thiết kế
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hãng | Pepperl+Fuchs |
| Model | GLV18-8-450/73/120 |
| Mã đặt hàng | 188567 |
| Nguyên lý | Quang điện phản xạ khuếch tán |
| Dải phát hiện điều chỉnh | 50–450 mm |
| Nguồn sáng | LED đỏ, ánh sáng điều chế |
| Nguồn cấp | 10–30 VDC |
| Ngõ ra | Hai PNP bổ sung |
| Chức năng chuyển mạch | Light-on / Dark-on |
| Dòng tải ngõ ra tối đa | 100 mA |
| Tần số chuyển mạch | 500 Hz |
| Thời gian đáp ứng | ≤ 1 ms |
| Đầu nối | M12 × 1, 4 chân |
| Thân gá lắp | Ren M18 × 1 |
| Vật liệu thân | PC |
| Mặt quang | PMMA |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Nhiệt độ môi trường | −25 đến +60 °C |
Dải phát hiện cần được kiểm chứng bằng mẫu sản phẩm thực tế. Kích thước, màu sắc và góc nghiêng của vật đều có thể làm thay đổi lượng ánh sáng thu về. Khi thiết kế, nên chừa khoảng dự phòng thay vì đặt cảm biến sát giới hạn phát hiện.
Tích hợp hai ngõ ra PNP vào PLC
Light-on và Dark-on
GLV18-8-450/73/120 cung cấp hai ngõ ra PNP bổ sung. Light-on tác động khi cảm biến nhận đủ ánh sáng phản xạ; Dark-on tác động theo trạng thái ngược lại. Kỹ thuật chọn ngõ ra phù hợp với logic kiểm tra của máy.
Với ứng dụng đếm, cần xác định cạnh tín hiệu mà chương trình sử dụng. Với ứng dụng báo thiếu, cần kiểm tra trạng thái khi không có vật tại điểm phát hiện. Việc này giúp tránh đảo logic sau khi thay cảm biến.
Đấu nối và giới hạn tải
Đầu M12 bốn chân hỗ trợ tháo lắp cáp khi bảo trì. Nguồn và hai đường tín hiệu phải đấu theo sơ đồ chân của model. Không dùng sơ đồ của cảm biến M12 khác để suy luận trực tiếp.
Ngõ ra chịu dòng tải tối đa 100 mA. Nếu kết nối với tải khác đầu vào PLC, cần kiểm tra dòng tiêu thụ và đặc tính tải. Sau khi đấu, đối chiếu trạng thái LED với tín hiệu trên bộ điều khiển.
Một số model GLV18-8-450 để tham khảo chọn mã
Nhóm GLV18-8-450 có nhiều phiên bản ngõ ra và kết nối. Các mã dưới đây xuất hiện trong danh mục của hãng, giúp kỹ thuật phân biệt khi tìm phụ tùng. Không xem chúng là mã thay thế trực tiếp cho nhau.
| Model | Ngõ ra | Kết nối |
|---|---|---|
| GLV18-8-450/73/120 | Hai PNP bổ sung | Giắc M12, 4 chân |
| GLV18-8-450/115/120 | Hai NPN bổ sung | Cáp liền |
| GLV18-8-450/25/102/115 | Một NPN | Cáp liền |
| GLV18-8-450/59/102/115 | Một NPN | Cáp liền |
Bảng dùng để phân biệt các cấu hình cùng nhóm; không thể hiện thứ hạng bán chạy. Khi chọn phiên bản một ngõ ra, cần kiểm tra thêm chức năng Light-on hoặc Dark-on theo đúng mã đầy đủ. Các hậu tố quyết định cấu hình điện nên phải giữ nguyên khi đặt hàng.
Khi nào cần giữ đúng phiên bản /73/120?
Nếu máy đang dùng hai tín hiệu PNP và cáp M12 bốn chân, cần ưu tiên đối chiếu đúng GLV18-8-450/73/120. Đổi sang bản NPN có thể không tương thích với đầu vào PLC. Đổi sang bản cáp liền cũng làm thay đổi phương án đấu nối.
Trước khi chọn mã khác, kiểm tra sơ đồ điện và yêu cầu chương trình. Khoảng cách phát hiện giống nhau chưa đủ để xác nhận tương đương. Cần khớp ngõ ra, chức năng chuyển mạch và kiểu kết nối.
Thiết lập điểm kiểm tra trên băng tải
Căn chỉnh bằng sản phẩm thực tế
Lắp cảm biến trên giá đỡ đủ cứng, hướng mặt quang về vùng sản phẩm đi qua. Dùng mẫu khó phát hiện nhất trong nhóm sản phẩm để kiểm tra. Nếu chỉ chỉnh bằng hộp trắng rồi chạy sản phẩm đen, tín hiệu có thể không ổn định.
Điều chỉnh độ nhạy để nhận sản phẩm nhưng không nhận nền. Kiểm tra ở vị trí gần nhất và xa nhất do sai lệch cơ khí gây ra. Sau đó cố định gá lắp và thử lại nhiều chu kỳ.
Kiểm tra khi tăng tốc máy
Tần số chuyển mạch 500 Hz và thời gian đáp ứng ≤ 1 ms là cơ sở đánh giá khả năng phản ứng của cảm biến. Tuy nhiên, số sản phẩm đếm được còn phụ thuộc thời gian vật đi qua và khoảng cách giữa các vật. Đầu vào PLC và chu kỳ chương trình cũng ảnh hưởng đến kết quả.
Khi tốc độ cao, cần theo dõi độ rộng xung thực tế. Nếu xung quá ngắn, bộ điều khiển có thể bỏ sót dù cảm biến đã chuyển trạng thái. Cần kiểm tra cả chuỗi cảm biến, đầu vào và xử lý chương trình.
Duy trì tín hiệu trong môi trường sản xuất
Bụi, dầu hoặc hơi nước bám mặt quang làm giảm ánh sáng thu về. Cần vệ sinh bằng phương pháp phù hợp với mặt PMMA. Tránh dùng hóa chất có thể làm mờ hoặc hỏng bề mặt quang học.
Cấp bảo vệ IP67 không thay thế việc kiểm tra điều kiện vệ sinh máy. Đầu giắc phải được lắp kín và cáp được cố định đúng. Kiểm tra định kỳ giá đỡ để hạn chế lệch hướng do rung động.
Khi cảm biến phát hiện chập chờn, nên kiểm tra mặt quang, nguồn cấp và nền phía sau trước. Sau đó đối chiếu khoảng cách cùng màu sắc sản phẩm. Chỉ thay cảm biến sau khi đã xác định tình trạng lỗi của thiết bị.

